ống thủy lực

Ống thủy lực: dòng Isobaric (đẳng áp) của Ryco

Categories: Thẻ:, , , ,

Ở bài viết này, mình sẽ đề cập đến dải ống thủy lực dòng isobaric của Ryco. Sản phẩm mà Nam Ngọc hydraulic cung cấp. Như ta đã biết, ống thủy lực được thiết kế theo các tiêu chuẩn như SAE (R1, R2, R13…) Din hay EN. Tuy nhiên nhà sản xuất Ryco họ còn làm tốt hơn những tiêu chuẩn này một cách vượt trội.

Chúng ta cùng tìm hiểu những điểm mạnh của dòng isobaric này.

1. Kí hiệu và tên gọi của dòng ống thủy lực isobaric

Kí hiệu của dải ống thủy lực sẽ là T50AAD (với AA là dash size của ống). 50 là áp lực làm việc tối đa: 5000 psi.  Những ống thủy lực bắt đầu bằng chữ T sẽ là ống bên 1 đến 2 lớp thép.

Với kí hiệu H60AAD (với AA là dash size của ống). 60 là áp lực làm việc tối đa: 6000 psi. Những ống bắt đầu bằng chữ H sẽ là ống bện dạng spiral 4 lớp thép trở lên.

Ví dụ: H4032D= ống có ID 2″, áp suất làm việc 4000 psi, bện xoắn thép 4 hoặc 6 lớp.

2. Dải ống thủy lực isobaric.

Từ kí hiệu và tên gọi của ống, nhà sản xuất giúp ta có thể lựa chọn một cách dễ dàng ống với áp suất làm việc mà được kí hiệu ngay trên ống.

2.1. T3000D và H3000D

Thường dùng cho hệ thống áp cao, được in bởi lớp màu xám và được kí hiệu là T3000D và H3000D với áp suất không đổi 215 bar/3100 psi (245 bar/3500 psi với ống 1/4″) từ 5/16″ đến 2″.

Dòng T3000D được kiểm tra bơm đẩy tối đa áp làm việc 1 triệu lần và vẫn hoạt động tốt. Chúng tôi sẽ cung cấp chứng chỉ kiểm tra của nhà máy về việc này nếu bạn yêu cầu.

Dòng H3000D với 4 và 6 lớp thép xoắn được thiết kế làm giảm trọng lượng đi và tăng độ linh động đồng thời đường kính ngoài.

2.2. T4000D và H4000D.

Dùng cho hệ thống áp cao, nhận diện bằng lớp sơn vàng trên ống với kí hiệu T4000D và H4000D với áp suất không đổi là 280 bar/4100 psi từ 1/4″ đến 2″

H4000D được thiết kế với độ uốn tốt hơn so với tiêu chuẩn SAE với mục đích lắp đặt dễ dàng hơn từ đó tối thiểu chi phí.

2.3. T5000D và H5000D

Sử dụng cho hệ thống với áp suất rất cao. Được nhận diện bằng lớp sớn đỏ với kí hiệu T5000D và H5000D với áp suất không đổi 350 bar/5100 psi từ 1/4″ đến 2″

H5000D với các lớp thép bện xoắn được test với 1 triệu lần bơm đẩy áp suất tối đa. Ngoài ra bán kính uốn cong của H5000D chỉ bằng một nửa so với SAE 100R13.

2.4. T6000D và H6000D

Sử dụng cho hệ thống với áp suất cực cao. Nhận diện bằng lớp sơn màu cam với kí hiệu T6000D và H6000D với áp suất không đổi 420 bar/6100 psi từ 1/4″ đến 2″

H6000D với độ linh động tốt (đường kính ngoài và bán kính uốn) và được kiểm tra tới 1 triệu lần bơm đẩy. Bản có thể yên tâm sử dụng ống với độ bền và thời gian lâu nhất.

3. Tổng kết về dải ống thủy lực isobaric.

Được thiết kế với bán kính uốn tốt hơn, chỉ còn một nửa bán kính uốn tối thiểu theo tiêu chuẩn công nghiệp. Với độ linh động này, ống có thể đáp ứng được những nhu cầu khác như chạy khí, nước.

Hộ trợ tốt khi lắp đặt với trọng lượng giảm, điều này cũng khiến cho hệ thống thủy lực của bạn bền hơn.

Tất cả dải ống isobaric đều có lớp bên trong là Nitrile-blend dùng được với nhiều dạng chất lưu khác nhau. Trong đó có cả chất lưu thủy lực đã hết hạn sử dụng (biodegradeable hydraulic fluid).

Để có được các dịch vụ tốt nhất và chuyên nghiệp nhất về ống thủy lực, ống mềm và khớp nối, hãy liên lạc với chúng tôi. Với sản phẩm được qua một quá trình kiểm soát về chất lượng nghiêm ngặt, hệ thống máy móc được kiểm định, chúng tôi tin chắc các bạn sẽ hài lòng khi sử dụng dịch vụ của Nam Ngọc Hydraulics.

Ngoài ra Nam Ngọc còn phân phối các loại ống mềm của Hansa Flex, Flytech, Peraflex.

Email: sales@namngoc.com.vn- hieu.tt@namngoc.com.vn
Phone: 0254.3584771
Mobile: 0908.103.959

Trụ sở: 177 Le Lai Str, Ward 1, Vung tau City, Vietnam
Xưởng: 378/2b Truong Cong Dinh, Ward 8,  Vung tau City, Vietnam

Những điều cần biết về chủng loại ren BSP: BSPP và BSPT

Categories: Thẻ:, , ,

Kiểu ren BSPT và BSPP
1. BSP: British standard pipe (tiêu chuẩn ống của Anh) – Còn được gọi là kiểu ren whitworth 55 độ.
2. BSPT: British standard pipe taper (tiêu chuẩn ren côn của ống theo Anh) – Kiểu ren AS 1722.1, BS 21, ISO 7, DIN 3852-2 Form C
3. BSPP: British standard pipe parallel (tiêu chuẩn ren thẳng của ống theo Anh) – Kiểu ren AS 1722.2, ISO 228, ISO 1179.

Kết nối BSPP và BSPT

Ren BSPT đực làm kín ren BSPT cái. Kết nối được làm kín bằng ren nên thường sẽ dùng cao su non để kết nối 2 hệ ren này lại. Đo đường kính ngoài của ren BSPT đực và đường kính trong của ren cái tại vòng ren đầu của fitting.

BSPT đực và BSPP đực với côn lõm 30 độ (60 cho 2 góc) làm kín bằng mặt côn 30 độ của ren BSPP cái xoay.

Kết nối BSPP với gioăng cao su

BSPP đực với gioăng cao su (o-ring) được ép bởi vòng đai ốc (retaining ring). Nó làm kín bề mặt với ren BSPP cái cố định.

Bề mặt không cố định đòi hỏi sự làm kín một cách hiệu quả bằng gioăng này. Các khớp nối vuông góc và rẽ nhánh đòi hỏi phải có gioăng để làm kín hiệu quả.

BSPP đực và BSPP cái với bề mặt phẳng đòi hỏi long đền mềm để làm kín (áp suất làm việc thấp).

Bảng thông số đường kính ren của ren BSP

Đường kính ống được ghi đi theo đường kính trong của ống (bore of the pipe).

Pitch = Thread per inch (TPI): số vòng ren trên inch